|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
Số: 39/2014/TT-BTC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 31
tháng 3 năm 2014
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THI HÀNH
NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 04/2014/NĐ-CP
NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG
ỨNG DỊCH VỤ
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11
năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số
21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm
2003;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03
tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia
tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng
11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010
của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số
04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng
Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về hóa đơn bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
Chương I
HƯỚNG DẪN CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn
về việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (sau
đây gọi chung là hóa đơn); nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp
và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng
hóa đơn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn; kiểm tra, thanh tra về hóa đơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ, gồm:
a) Tổ chức, hộ, cá
nhân Việt Nam kinh doanh bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;
b) Tổ chức, cá nhân
nước ngoài kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra
nước ngoài;
c) Tổ chức, hộ, cá
nhân Việt Nam hoặc tổ chức,
cá nhân nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại
Việt Nam.
2. Tổ chức nhận in hóa
đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, tổ chức trung gian cung ứng giải
pháp hóa đơn điện tử.
3. Tổ chức, cá nhân
mua hàng hóa, dịch vụ.
4. Cơ quan quản lý
thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành và sử
dụng hóa đơn.
Điều 3. Loại và hình thức hóa đơn
1. Hóa đơn là chứng từ
do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy
định của pháp luật.
2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia
tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư
này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải
quốc tế;
- Xuất vào khu phi
thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
- Xuất khẩu hàng hóa,
cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.
b) Hóa đơn bán hàng
dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân
khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa,
dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi
như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài (mẫu số 3.2
Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân
trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế
quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn
ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục
5 ban hành kèm theo Thông tư này).
Ví dụ:
- Doanh nghiệp A là
doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt
động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp
A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và hoạt
động xuất khẩu ra nước ngoài.
- Doanh nghiệp B là
doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt
động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong
khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng
trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.
- Doanh nghiệp C là
doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài
lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho
tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
- Doanh nghiệp D là
doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán
hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, khi xuất khẩu hàng hóa ra
nước ngoài, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng.
c) Hóa đơn khác gồm:
tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…
d) Phiếu thu tiền cước
vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí
dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các
quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hình thức hóa đơn.
Hóa đơn được thể hiện
bằng các hình thức sau:
a) Hóa đơn tự in là
hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính
tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
b) Hóa đơn điện tử là
tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được
khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch
điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;
c) Hóa đơn đặt in là
hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ
chức, hộ, cá nhân.
4. Các chứng từ được
in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 Phụ lục 5
ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập
1. Nội dung bắt buộc
trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.
a) Tên loại hóa đơn.
Tên loại hóa đơn thể
hiện trên mỗi tờ hóa đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG…
Trường hợp hóa đơn còn
dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì
có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hóa đơn với cỡ
chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU BẢO
HÀNH, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU BẢO HÀNH), HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG -
PHIẾU THU TIỀN, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN) …
b) Ký hiệu mẫu số hóa
đơn và ký hiệu hóa đơn.
Ký hiệu mẫu số hóa đơn
là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong
một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu hóa đơn là dấu
hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của
năm.
Đối với hóa đơn đặt
in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hóa đơn đặt in. Đối với hóa đơn tự in, 02
chữ số cuối là năm bắt đầu sử dụng hóa đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc
năm hóa đơn được in ra.
Ví dụ: Doanh nghiệp X
thông báo phát hành hóa đơn tự in vào ngày 7/6/2014 với số lượng hóa đơn là 500
số, từ số 201 đến hết số 700. Đến hết năm 2014, doanh nghiệp X chưa sử dụng hết
500 số hóa đơn đã thông báo phát hành. Năm 2015, doanh nghiệp X được tiếp tục
sử dụng cho đến hết 500 số hóa đơn đã thông báo phát nêu trên.
Trường hợp doanh
nghiệp X không muốn tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng
thì thực hiện hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thực hiện Thông báo phát hành
hóa đơn mới theo quy định.
c) Tên liên hóa đơn.
Liên hóa đơn là các tờ
trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa
không quá 9 liên, trong đó:
+ Liên 1: Lưu.
+ Liên 2: Giao cho
người mua.
Các liên từ liên thứ 3
trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng
hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại
cơ quan thuế.
Đối với các loại tài
sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền thì tổ
chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử
dụng với cơ quan có thẩm quyền tạo, phát hành hóa đơn có từ 3 liên trở lên,
trong đó, giao cho người mua 2 liên: liên 2 “giao cho người mua” và một liên
dùng để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng chỉ
tạo hóa đơn 2 liên thì tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký
quyền sở hữu, quyền sử dụng (ô tô, xe máy…) với cơ quan có thẩm quyền mà liên 2
của hóa đơn phải lưu tại cơ quan quản lý đăng ký tài sản (ví dụ: cơ quan công an…)
được sử dụng các chứng từ sau để hạch toán kế toán, kê khai, khấu trừ thuế,
quyết toán vốn ngân sách nhà nước theo quy định: Liên 2 hóa đơn (bản chụp có
xác nhận của người bán), chứng từ thanh toán theo quy định, biên lai trước bạ
(liên 2, bản chụp) liên quan đến tài sản phải đăng ký.
d) Số thứ tự hóa đơn.
Số thứ tự của hóa đơn
là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hóa đơn, gồm 7 chữ số trong một
ký hiệu hóa đơn.
đ) Tên, địa chỉ, mã số
thuế của người bán;
e) Tên, địa chỉ, mã số
thuế của người mua;
g) Tên hàng hóa, dịch
vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và
bằng chữ.
Đối với hóa đơn giá
trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có
dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền
phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.
h) Người mua, người
bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa
đơn.
i) Tên tổ chức nhận in
hóa đơn.
Trên hóa đơn đặt in,
phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, bao gồm cả trường
hợp tổ chức nhận in tự in hóa đơn đặt in.
k) Hóa đơn được thể
hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài
được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có
cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0,
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu
tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải
đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần
mềm kế toán có sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số
hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau
chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán; chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng
Việt không dấu thì các doanh nghiệp được lựa chọn sử dụng chữ viết là chữ tiếng
Việt không dấu và dấu phẩy (,), dấu chấm (.) để phân cách chữ số ghi trên hóa
đơn như trên. Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ.
Các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai
lệch nội dung của hóa đơn. Trước khi sử dụng chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng
Việt không dấu và chữ số sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau
chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.)
sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn, các doanh nghiệp phải có văn bản đăng ký
với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn
lập theo cách ghi chữ viết, chữ số đã đăng ký.
Mỗi mẫu hóa đơn sử
dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước (trừ trường hợp hóa đơn
tự in trên máy tính tiền được in từ giấy cuộn không nhất thiết cố định độ dài,
độ dài của hóa đơn phụ thuộc vào độ dài của danh mục hàng hóa bán ra).
2. Nội dung không bắt
buộc trên hóa đơn đã lập.
a) Ngoài nội dung bắt
buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức kinh doanh có thể tạo thêm
các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh
trang trí hoặc quảng cáo.
b) Các thông tin tạo
thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các
nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.
3. Một số trường hợp
hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:
a) Tổ chức kinh doanh
bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết
phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện;
hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ
điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.
b) Các trường hợp sau
không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người
mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hóa đơn có đầy đủ các nội dung
hướng dẫn tại khoản 1 Điều này:
- Hóa đơn tự in của tổ
chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của
pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người
mua, dấu của người bán.
- Đối với tem, vé:
Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu
của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.
- Đối với doanh nghiệp
sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm
hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của
doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn
bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.
- Các trường hợp khác
theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chương II
TẠO VÀ PHÁT HÀNH HÓA
ĐƠN
Điều 5. Nguyên tắc tạo hóa đơn
1. Tạo hóa đơn là hoạt
động làm ra mẫu hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
của tổ chức kinh doanh thể hiện bằng các hình thức hóa đơn hướng dẫn tại khoản
3 Điều 3 Thông tư này.
2. Tổ chức có thể đồng
thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa
đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số
04/2014/NĐ-CP và Thông tư này.
a) Tổ chức, doanh
nghiệp mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu thuộc các
trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
b) Tổ chức kinh doanh
được tạo hóa đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều
6 Thông tư này.
c) Tổ chức kinh doanh
thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không tự in hóa đơn thì
được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.
d) Tổ chức nộp thuế
giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế không thuộc đối tượng nêu tại
điểm a, điểm b khoản này và không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế
thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.
đ) Tổ chức không phải
là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu
nước ngoài, ban quản lý dự án); hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức và doanh nghiệp
khác không thuộc trường hợp được tự in, đặt in hóa đơn mua hóa đơn đặt in của
cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này.
e) Các đơn vị sự
nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật
đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hóa
đơn thì được tạo hóa đơn đặt in hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế.
g) Tổ chức không phải
là doanh nghiệp; hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan
thuế cấp hóa đơn lẻ.
3. Tổ chức khi tạo hóa
đơn không được tạo trùng số hóa đơn trong cùng ký hiệu.
4. Chất lượng giấy và
mực viết hoặc in trên hóa đơn phải đảm bảo thời gian lưu trữ theo quy định của
pháp luật về kế toán.
Điều 6. Tạo hóa đơn tự in
1. Đối tượng được tạo
hóa đơn tự in
a) Các doanh nghiệp,
đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:
- Doanh nghiệp được
thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu
chế xuất, khu công nghệ cao.
- Các đơn vị sự nghiệp
công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp, Ngân
hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến
thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc
khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.
Ví dụ: Tập đoàn viễn
thông VT, trụ sở chính tại Hà Nội, có mức vốn điều lệ trên 15 tỷ đồng đã thực
góp tính đến thời điểm phát hành hóa đơn. Tập đoàn đã tạo hóa đơn tự in thì các
Chi nhánh, đơn vị trực thuộc Tập đoàn ở khác tỉnh, thành phố với Tập đoàn thực
hiện khai, nộp thuế GTGT tại các tỉnh, thành phố cũng được tự tạo hóa đơn tự
in.
b) Doanh nghiệp mới
thành lập từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ
đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố
định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua
tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn
được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nếu có đủ
các điều kiện sau:
- Đã được cấp mã số
thuế;
- Có doanh thu bán
hàng hóa, dịch vụ;
- Có hệ thống thiết bị
(máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
- Là đơn vị kế toán
theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hóa đơn đảm bảo định kỳ
hàng tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hóa đơn phải được chuyển vào sổ kế toán để
hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế.
- Không bị xử phạt vi
phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp
luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50)
triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày
thông báo phát hành hóa đơn tự in lần đầu trở về trước.
- Có văn bản đề nghị
sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và
được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 5
ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan
thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của
doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
c) Tổ chức nêu tại
điểm a, điểm b khoản này trước khi tạo hóa đơn phải ra quyết định áp dụng hóa
đơn tự in và chịu trách nhiệm về quyết định này.
Quyết định áp dụng hóa
đơn tự in gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên hệ thống thiết
bị (máy tính, máy in, phần mềm ứng dụng) dùng để in hóa đơn;
- Bộ phận kỹ thuật
hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in hóa đơn;
- Trách nhiệm của từng
bộ phận trực thuộc liên quan việc tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hóa
đơn tự in trong nội bộ tổ chức;
- Mẫu các loại hóa đơn
tự in cùng với mục đích sử dụng của mỗi loại phải có các tiêu thức để khi lập
đảm bảo đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
2. Tổ chức được tạo
hóa đơn tự in sử dụng chương trình tự in hóa đơn từ các thiết bị tin học, máy
tính tiền hoặc các loại máy khác đảm bảo nguyên tắc:
- Việc đánh số thứ tự
trên hóa đơn được thực hiện tự động. Mỗi liên của một số hóa đơn chỉ được in ra
một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao (copy).
- Phần mềm ứng dụng để
in hóa đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử
dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ
liệu trên ứng dụng.
3. Điều kiện và trách
nhiệm của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.
a) Điều kiện
Tổ chức cung ứng phần
mềm tự in hóa đơn phải là doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), trong đó có ngành nghề lập trình máy vi
tính hoặc xuất bản phần mềm, trừ trường hợp tổ chức tự cung ứng phần mềm tự in
hóa đơn để sử dụng.
b) Trách nhiệm
- Đảm bảo phần mềm tự
in hóa đơn cung cấp cho một đơn vị tuân thủ đúng những quy định về tự in hóa
đơn; không in giả hóa đơn trùng với các mẫu trong phần mềm đã cung cấp cho
doanh nghiệp
- Lập báo cáo về việc
cung cấp phần mềm tự in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung
báo cáo thể hiện: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức sử dụng phần mềm tự in hóa
đơn (mẫu số 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Báo cáo về việc cung
ứng phần mềm tự in hóa đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
theo quý. Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn Quý I nộp chậm nhất
là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày
30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.
Trường hợp tổ chức
cung ứng phần mềm tự in hóa đơn ngừng cung ứng phần mềm tự in hóa đơn thì kỳ
báo cáo in hóa đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ
chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn ngừng cung ứng phần mềm tự in hóa đơn,
thời hạn nộp báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn chậm nhất là ngày
20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.
Trường hợp tổ chức
cung ứng phần mềm tự in hóa đơn mới bắt đầu hoạt động cung ứng phần mềm tự in
hóa đơn hoặc có hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn sau khi ngừng hoạt
động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn thì thời gian báo cáo tính từ ngày bắt đầu
hoặc bắt đầu lại hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn đến hết quý tùy theo
thời điểm bắt đầu hoặc bắt đầu hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.
Trường hợp tổ chức
cung ứng phần mềm tự in hóa đơn là tổ chức ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp tự
tạo phần mềm tự in hóa đơn để sử dụng thì không phải báo cáo về việc cung ứng
phần mềm tự in hóa đơn.
Cơ quan thuế nhận báo
cáo và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời
hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo.
4. Đối với các doanh
nghiệp có rủi ro cao về thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này và
không mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế thì doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự
in dưới hình thức như sau: Doanh nghiệp vào Trang Thông tin điện tử của cơ quan
thuế (Tổng cục Thuế hoặc Cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa đơn của cơ
quan thuế để lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đảm bảo cơ quan
thuế kiểm soát được toàn bộ dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp.
Điều 7. Tạo hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử
được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số
thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo
quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Hóa đơn điện tử
được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Việc quản lý, sử
dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về
khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Điều 8. Tạo hóa đơn đặt in
1. Đối tượng được tạo
hóa đơn đặt in:
a) Tổ chức kinh doanh
mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 6
Thông tư này nếu không sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hóa đơn đặt in để sử
dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
b) Tổ chức kinh doanh,
doanh nghiệp không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế hướng dẫn tại
Điều 11 và Điều 12 Thông tư này được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt
động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Trước khi đặt in hóa
đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý
trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm
theo Thông tư này).
Trong thời hạn 5 ngày
làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế
quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.15
Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
c) Cục Thuế tạo hóa
đơn đặt in để bán và cấp cho các đối tượng hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12 và
Điều 13 Thông tư này.
2. Hóa đơn đặt in được
in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hóa đơn có đầy
đủ nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Đối tượng được tạo hóa
đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in.
Tổ chức kinh doanh đặt
in hóa đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người
bán” trên tờ hóa đơn.
Trường hợp tổ chức
kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh
phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng
dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ
người bán hàng” để sử dụng.
Đối với hóa đơn do Cục
Thuế đặt in, tên Cục Thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.
3. In hóa đơn đặt in
a) Hóa đơn đặt in được
in theo hợp đồng giữa tổ chức kinh doanh hoặc Cục Thuế với tổ chức nhận in hóa
đơn đủ điều kiện tại điểm a khoản 4 Điều này.
b) Hợp đồng in hóa đơn
được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự. Hợp đồng ghi cụ thể
loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa
đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu,
thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh
nghiệp.
c) Trường hợp tổ chức
nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ, phải có quyết định in hóa đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in
phải đảm bảo các nội dung quy định như loại hóa đơn, mẫu số hóa đơn, ký hiệu
hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết
thúc), kèm theo hóa đơn mẫu.
4. Điều kiện và trách
nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn
a) Điều kiện
Tổ chức nhận in hóa
đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép
hoạt động ngành in (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm).
Trường hợp đơn vị sự
nghiệp công lập có hoạt động sản xuất kinh doanh như doanh nghiệp, có giấy phép
hoạt động ngành in, có máy móc thiết bị ngành in thì được nhận in hóa đơn đặt
in của các tổ chức.
b) Trách nhiệm
- In hóa đơn theo đúng
hợp đồng in đã ký, không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá
trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện;
- Quản lý, bảo quản
các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa
đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức đặt in hóa đơn. Trường hợp muốn sử dụng
các bản phim, bản kẽm để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ các bản
phim, bản kẽm;
- Hủy hóa đơn in thử,
in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có
tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức,
cá nhân đặt in;
- Thanh lý hợp đồng in
với tổ chức đặt in hóa đơn;
- Lập báo cáo về việc
nhận in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện:
tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức đặt in; loại, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số
hóa đơn, số lượng hóa đơn đã in (từ số … đến số) cho từng tổ chức (mẫu số 3.7
Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Báo cáo về việc nhận
in hóa đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, báo cáo
Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III
nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.
Trường hợp tổ chức
nhận in hóa đơn ngừng hoạt động in hóa đơn thì kỳ báo cáo in hóa đơn cuối cùng
bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt động in
hóa đơn, thời hạn nộp báo cáo về việc nhận in hóa đơn chậm nhất là ngày 20
tháng sau của tháng ngừng hoạt động in hóa đơn.
Trường hợp tổ chức
nhận in hóa đơn mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có hoạt động in
hóa đơn sau khi ngừng hoạt động in thì thời gian báo cáo về việc nhận in hóa
đơn đầu tiên tính từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu
lại hoạt động in đến hết quý tùy theo thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh
doanh hoặc bắt đầu hoạt động in.
Cơ quan thuế nhận báo
cáo và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời
hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo.
Điều 9. Phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh
1. Tổ chức kinh doanh
trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua,
cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số 3.5
Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý
trực tiếp.
2. Nội dung Thông báo
phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện
thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu
mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ
số... đến số...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa
đơn đặt in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa
đơn (đối với hóa đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian
cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (đối với hóa đơn điện tử); ngày lập Thông
báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.
Căn cứ vào nhu cầu sử
dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ
chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn
được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát
hành hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp.
Trường hợp các ngân
hàng, tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng
chứng từ giao dịch kiêm hóa đơn thu phí dịch vụ tự in thì gửi Thông báo phát
hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, đăng ký cấu trúc
tạo số hóa đơn, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.
Đối với các số hóa đơn
đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ
trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số
thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu
sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh
tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều
chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp
(mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trường hợp có sự thay
đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ
chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì
phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và
đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10
Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại
thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số
hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có
nhu cầu sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện
hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan
thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan
thuế nơi chuyển đến.
Trường hợp có sự thay
đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông
báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.
3. Hóa đơn mẫu là bản
in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua
loại được phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ
“Mẫu” trên tờ hóa đơn. Hóa đơn mẫu kèm thông báo phát hành để gửi cơ quan Thuế
và để niêm yết tại các cơ sở sử dụng bán hàng hóa, dịch vụ là liên giao cho
người mua hàng.
Trường hợp tổ chức khi
thay đổi tên, địa chỉ thông báo phát hành số lượng hóa đơn còn tiếp tục sử dụng
không có hóa đơn mẫu hoặc các chi nhánh trực thuộc sử dụng chung mẫu hóa đơn
với trụ sở chính khi thông báo phát hành hóa đơn không đủ hóa đơn mẫu thì được
sử dụng 01 số hóa đơn đầu tiên sử dụng theo tên, địa chỉ mới hoặc được phân bổ
để làm hóa đơn mẫu. Trên hóa đơn dùng làm mẫu gạch bỏ số thứ tự đã in sẵn và
đóng chữ “Mẫu” để làm hóa đơn mẫu. Các hóa đơn dùng làm hóa đơn mẫu không phải
thực hiện thông báo phát hành (không kê khai vào số lượng hóa đơn phát hành tại
Thông báo phát hành hóa đơn).
4. Thông báo phát hành
hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm
nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và
trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo
phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ
sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa
đơn.
Trường hợp tổ chức
kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự
thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm
hóa đơn mẫu.
Trường hợp tổ chức có
các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng
khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi
Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp tổ chức có
các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng
tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh
thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hóa đơn.
Tổng cục Thuế có trách
nhiệm căn cứ nội dung phát hành hóa đơn của tổ chức để xây dựng hệ thống dữ
liệu thông tin về hóa đơn trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để mọi
tổ chức, cá nhân tra cứu được nội dung cần thiết về hóa đơn đã thông báo phát
hành của tổ chức.
Trường hợp khi nhận
được Thông báo phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo
phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn ba
(03)ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản
thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát
hành mới.
Điều 10. Phát hành hóa đơn của Cục Thuế
1. Hóa đơn do Cục Thuế
đặt in trước khi bán, cấp lần đầu phải lập thông báo phát hành hóa đơn.
2. Nội dung thông báo
phát hành hóa đơn, hóa đơn mẫu thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3
Điều 9 Thông tư này và theo mẫu số 3.6 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Thông báo phát hành
hóa đơn phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế trong cả nước trong thời hạn mười
(10) ngày làm việc, kể từ ngày lập thông báo phát hành và trước khi cấp, bán.
Thông báo phát hành hóa đơn niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế
trong suốt thời gian thông báo phát hành còn hiệu lực tại vị trí dễ thấy khi
vào cơ quan thuế.
Trường hợp Cục Thuế đã
đưa nội dung Thông báo phát hành hóa đơn lên trang thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế thì không phải gửi thông báo phát hành hóa đơn đến Cục Thuế khác.
4. Trường hợp có sự
thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, Cục Thuế phải thực hiện thủ tục
thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản 2 và 3 Điều này.
Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế
1. Cơ quan thuế bán
hóa đơn cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức không phải
là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu
nước ngoài, ban quản lý dự án).
Tổ chức không phải là
doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh
doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp
luật kinh doanh chuyên ngành khác.
b) Hộ, cá nhân kinh
doanh;
c) Tổ chức kinh doanh,
doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với
doanh thu.
d) Doanh nghiệp đang
sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;
đ) Doanh nghiệp đang
sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm
hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Doanh nghiệp hướng dẫn
tại điểm d, đ khoản này mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng.
Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp
thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm
việc, cơ quan thuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn
để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều
kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông
tư này).
2. Doanh nghiệp thuộc
loại rủi ro cao về thuế tại điểm d khoản 1 Điều này là các doanh nghiệp có vốn
chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:
a) Không có quyền sở
hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất;
kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác.
b) Doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi.
c) Doanh nghiệp có
giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống
rửa tiền.
d) Doanh nghiệp có
doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà
chủ các doanh nghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc
quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh
doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán.
đ) Doanh nghiệp không
thực hiện kê khai thuế theo quy định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ
khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ
ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh; nghỉ kinh
doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh doanh với cơ quan thuế và cơ quan
thuế kiểm tra xác nhận doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai
thuế; không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không
khai báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế kiểm tra không xác định được nơi
đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh
nghiệp.
e) Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp bị khởi tố về tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua
bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước.
g) Doanh nghiệp đang
sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở
lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp
thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định.
h) Doanh nghiệp có dấu
hiệu bất thường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan thuế.
Cơ quan thuế quản lý
trực tiếp có trách nhiệm căn cứ hướng dẫn tại khoản này định kỳ trước ngày 5
hàng tháng, rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp thuộc loại
rủi ro cao về thuế. Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách doanh nghiệp
thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục thuế và doanh nghiệp thuộc quản lý
của Cục thuế.
Ngày 15 hàng tháng,
Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định kèm theo Danh sách doanh nghiệp thuộc
loại rủi ro cao về thuế, công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại
rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” trên Trang
thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời thông báo bằng văn bản cho doanh
nghiệp biết.
Sau 15 ngày kể từ ngày
Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp biết,
doanh nghiệp phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử
dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm bán hóa đơn cho
doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng
sử dụng hóa đơn đặt in, tự in.
3. Doanh nghiệp đang
sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn tại điểm đ khoản 1
Điều này là doanh nghiệp cố ý hoặc có chủ ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc
sử dụng bất hợp pháp hóa đơn để trốn thuế, gian lận thuế và bị xử lý vi phạm
hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế; doanh nghiệp được cơ quan
có liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và các cơ quan
liên quan theo quy định của pháp luật) thông báo cho cơ quan Thuế nơi doanh
nghiệp đóng trụ sở về việc có hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Thời điểm không được
sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp được tính từ ngày Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi
hành. Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế,
gian lận thuế, cơ quan thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh
nghiệp không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn
của cơ quan thuế.
4. Sau 30 ngày, kể từ
ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết đối với
doanh nghiệp hướng dẫn tại khoản 2 Điều này và kể từ ngày Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành đối
với doanh nghiệp hướng dẫn tại khoản 3 Điều này, doanh nghiệp lập báo cáo hóa
đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Doanh nghiệp thực hiện hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và
thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn
tại Điều 29 Thông tư này.
Căn cứ báo cáo tình
hình sử dụng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp, kể từ thời điểm
doanh nghiệp bắt đầu mua hóa đơn của cơ quan thuế, cơ quan thuế quản lý trực
tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những
hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi
chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế nêu trên.
Điều 12. Bán hóa đơn do Cục Thuế đặt in
1. Hóa đơn do Cục Thuế
đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí gồm: giá đặt in và phí phát
hành. Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hóa đơn theo nguyên
tắc trên. Cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài
giá bán đã niêm yết.
Cơ quan thuế quản lý
trực tiếp thực hiện bán hóa đơn cho các đối tượng hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11
Thông tư này.
2. Bán hóa đơn tại cơ
quan thuế
a) Trách nhiệm của tổ
chức, hộ, cá nhân
Doanh nghiệp, tổ chức,
hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát
hành khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban
hành kèm theo Thông tư này) và kèm theo các giấy tờ sau:
- Người mua hóa đơn
(người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ
hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải
xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định
của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân.
- Tổ chức, hộ, cá nhân
mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (Mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm
theo Thông tư này) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết
định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
Khi đến mua hóa đơn,
doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành phải
tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của
mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hóa đơn.
b) Trách nhiệm của cơ
quan thuế
Cơ quan thuế bán hóa
đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng.
Số lượng hóa đơn bán
cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50)
số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn mua
lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để
quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo.
Đối với các lần mua
hóa đơn sau, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp
thuế và đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải
quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hóa
đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử
dụng của tháng mua trước đó.
Trường hợp hộ, cá nhân
kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa
đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo
từng lần phát sinh và không thu tiền.
Tổ chức, doanh nghiệp
thuộc đối tượng mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành chuyển sang tự tạo hóa
đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử để sử dụng thì phải dừng sử dụng
hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự tạo theo
hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.
Điều 13. Cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in
1. Cơ quan thuế cấp
hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh
doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa
đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức
không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không
phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.
2. Hóa đơn do cơ quan
thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không
kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.
Tổ chức không phải là
doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan
thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.
Trường hợp doanh
nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế,
phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua được cơ quan
thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.
Riêng đối với tổ chức,
cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã
có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người
mua.
3. Cơ quan thuế cấp
hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:
- Đối với tổ chức: Cơ
quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng
trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập.
- Đối với hộ và cá
nhân không kinh doanh: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế hoặc nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân (hoặc
hộ chiếu) còn hiệu lực hoặc nơi cư trú do hộ, cá nhân tự kê khai (không cần có
xác nhận của chính quyền nơi cư trú).
Trường hợp tổ chức, hộ
và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý
địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ.
Tổ chức, hộ, cá nhân
có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4
Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và
các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp
thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng
trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng
phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.
Người đề nghị cấp hóa
đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy
định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị
cấp hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên
bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu
tại cơ quan thuế.
Điều 14. Hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền
Tổ chức, doanh nghiệp
sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ để in và xuất hóa đơn
cho khách hàng thì hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu
và đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tên, địa chỉ, mã số
thuế của cơ sở kinh doanh (người bán);
- Tên cửa hàng, quầy
hàng thuộc cơ sở kinh doanh (trường hợp có nhiều cửa hàng, quầy hàng);
- Tên hàng hóa, dịch
vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất
thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT;
- Tên nhân viên thu
ngân, số thứ tự của phiếu (là số nhảy liên tục), ngày, giờ in hóa đơn.
- Hóa đơn in từ máy
tính tiền phải giao cho khách hàng.
- Dữ liệu hóa đơn in
từ máy tính tiền phải được chuyển đầy đủ, chính xác vào sổ kế toán để hạch toán
doanh thu và khai thuế giá trị gia tăng theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh
doanh có hành vi vi phạm không kết chuyển đủ dữ liệu bán hàng từ phần mềm tự in
hóa đơn vào sổ kế toán để khai thuế (tức thiếu doanh thu để trốn thuế) thì
doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
Tổ chức, doanh nghiệp
sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi Thông báo
phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, không phải
đăng ký trước số lượng phát hành.
Điều 15. Các hình thức ghi ký hiệu để nhận dạng hóa đơn
1. Tổ chức khi in,
phát hành hóa đơn quy ước các ký hiệu nhận dạng trên hóa đơn do mình phát hành
để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn trong quá trình in, phát hành và sử dụng hóa
đơn.
Tuỳ thuộc vào quy mô,
đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý, tổ chức có thể chọn một hay
nhiều hình thức sau để làm ký hiệu nhận dạng như: dán tem chống giả; dùng kỹ
thuật in đặc biệt; dùng giấy, mực in đặc biệt; đưa các ký hiệu riêng vào trong
từng đợt in hoặc đợt phát hành loại hóa đơn cụ thể, in sẵn các tiêu thức ổn
định trên tờ hóa đơn (như tên, mã số thuế, địa chỉ người bán; loại hàng hóa,
dịch vụ; đơn giá…), chữ ký và dấu của người bán khi lập hóa đơn...
2. Trường hợp phát
hiện các dấu hiệu vi phạm có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý, sử dụng
hóa đơn, tổ chức phát hiện phải báo ngay cơ quan thuế. Khi cơ quan thuế và cơ
quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu xác nhận hóa đơn đã phát hành, tổ chức in,
phát hành hóa đơn phải có nghĩa vụ trả lời bằng văn bản trong thời hạn mười
(10) ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.
Chương III
SỬ DỤNG HÓA ĐƠN
Điều 16. Lập hóa đơn
1. Nguyên tắc lập hóa
đơn
a) Tổ chức, hộ, cá
nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại
hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.
b) Người bán phải lập
hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ
dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu,
tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng
hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các
hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.
Nội dung trên hóa đơn
phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa;
phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và
chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn
và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt
in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải
gạch chéo.
c) Hóa đơn được lập
một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên
các liên hóa đơn có cùng một số.
d) Hóa đơn được lập
theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.
Trường hợp tổ chức
kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận
ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hóa đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức
phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ
theo dõi phân bổ số lượng hóa đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận
ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hóa đơn theo
thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hóa đơn được phân chia.
Trường hợp tổ chức
kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được ủy nhiệm đồng thời
cùng sử dụng một loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo
phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một máy chủ thì tổ chức kinh doanh phải có
quyết định phương án cụ thể về việc truy xuất ngẫu nhiên của các cơ sở bán hàng
và đơn vị được ủy nhiệm. Thứ tự lập hóa đơn được tính từ số nhỏ đến số lớn cho
hóa đơn truy xuất toàn hệ thống của tổ chức kinh doanh.
2. Cách lập một số
tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày
tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối
với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng
hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối
với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt
đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ
thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn
là ngày thu tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với
hoạt động cung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ
truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi
chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với
việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính
lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ
viễn thông, truyền hình với người mua.
Ngày lập hóa đơn đối
với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục
công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu
được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp giao hàng
nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng
hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ
được giao tương ứng.
Trường hợp tổ chức
kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển
nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền
ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
Ngày lập hóa đơn đối
với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa
thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất
khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải
quan.
Trường hợp bán xăng
dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh
doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hóa đơn thực hiện định
kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của
hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua
bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.
Ngày lập hóa đơn đối
với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số trường hợp
đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
b) Tiêu thức “Tên, địa
chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi
tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký
thuế.
Trường hợp tổ chức bán
hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa
chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã
số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.
Trường hợp khi bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy
hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập
hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp
tên, địa chỉ, mã số thuế”.
Riêng đối với các đơn
vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hóa đơn, cuối ngày đơn vị
phải lập chung một hóa đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát
sinh trong ngày.
Trường hợp tên, địa
chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ
thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành
"Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam"
thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách
nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành
"KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh"
thành "CN"… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường,
xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp
và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
c) Tiêu thức “Số thứ
tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”: ghi
theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có).
Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần
còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.
Trường hợp người bán
quy định mã hàng hóa, dịch vụ để quản lý thì khi ghi hóa đơn phải ghi cả mã
hàng hóa và tên hàng hóa.
Các loại hàng hóa cần
phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hóa đơn các loại số
hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví
dụ: số khung, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng,
số tầng của ngôi nhà hoặc căn hộ…
Các loại hàng hóa,
dịch vụ đặc thù như điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảo hiểm…được bán theo kỳ
nhất định thì trên hóa đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
d) Tiêu thức “người
bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”
Trường hợp thủ trưởng
đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ
trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng
dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.
đ) Tiêu thức “người
mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”
Riêng đối với việc mua
hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX thì người mua
hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn. Khi lập hóa đơn tại
tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán hàng phải ghi rõ là
bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX.
Khi lập hóa đơn cho
hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn không nhất
thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài.
e) Đồng tiền ghi trên
hóa đơn
Đồng tiền ghi trên hóa
đơn là đồng Việt Nam.
Trường hợp người bán
được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán
được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.
Ví dụ: 10.000 USD -
Mười nghìn đô la Mỹ.
Người bán đồng thời
ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam
theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm lập hóa đơn.
Trường hợp ngoại tệ
thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam
thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ
giá.
Hướng dẫn lập hóa đơn
bán hàng hóa, dịch vụ trong một số trường hợp thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều 17. Ủy nhiệm lập hóa đơn
1. Người bán hàng được
ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa
đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy
nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp
hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử
thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định
bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
2. Nội dung văn bản ủy
nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (hình thức hóa đơn,
loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số lượng hóa đơn (từ số... đến số...)); mục
đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài
đặt hóa đơn ủy nhiệm (nếu là hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử); phương thức
thanh toán hóa đơn ủy nhiệm.
3. Bên ủy nhiệm phải
lập thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm, mục
đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên,
chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm. Thông báo
ủy nhiệm phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên
nhận ủy nhiệm, chậm nhất là ba (03) ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập hóa
đơn..
4. Bên nhận ủy nhiệm
phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ được ủy nhiệm
lập hóa đơn để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết.
5. Khi hết thời hạn ủy
nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hóa đơn, hai bên phải xác định bằng
văn bản và bên nhận ủy nhiệm phải tháo gỡ ngay các thông báo đã niêm yết tại
nơi bán hàng hóa, dịch vụ.
6. Bên ủy nhiệm và bên
nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các hóa đơn ủy nhiệm.
Bên ủy nhiệm phải thực hiện báo cáo sử dụng hóa đơn (trong đó có các hóa đơn ủy
nhiệm) hàng quý theo hướng dẫn tại Thông tư này. Bên nhận ủy nhiệm không phải
thực hiện thông báo phát hành hóa đơn ủy nhiệm và báo cáo tình hình sử dụng hóa
đơn ủy nhiệm.
Điều 18. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa
đơn
1. Bán hàng hóa, dịch
vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn,
trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa,
dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải
lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa
chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày
lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất
giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi
trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm
theo Thông tư này).
3. Cuối mỗi ngày, cơ
sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số
tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của
bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo
quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ
không giao hóa đơn”.
Điều 19. Lập hóa đơn khi danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều
hơn số dòng của một số hóa đơn
Trường hợp khi bán
hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số
hóa đơn, người bán hàng có thể lập thành nhiều hóa đơn hoặc lựa chọn một trong
hai hình thức sau:
1. Người bán hàng ghi
liên tiếp nhiều số hóa đơn. Dòng ghi hàng hóa cuối cùng của số hóa đơn trước
ghi cụm từ “tiếp số sau” và dòng ghi hàng hóa đầu số hóa đơn sau ghi cụm từ
“tiếp số trước”. Các hóa đơn liệt kê đủ các mặt hàng theo thứ tự liên tục từ
hóa đơn này đến hóa đơn khác. Thông tin người bán, thông tin người mua được ghi
đầy đủ ở số hóa đơn đầu tiên. Chữ ký và dấu người bán (nếu có), chữ ký người
mua, giá thanh toán, phụ thu, phí thu thêm, chiết khấu thương mại, thuế giá trị
gia tăng được ghi trong hóa đơn cuối cùng và gạch chéo phần còn trống (nếu có).
Trường hợp cơ sở kinh
doanh sử dụng hóa đơn tự in, việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần
mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa
đơn, Cục thuế xem xét từng trường hợp cụ thể để chấp thuận cho cơ sở kinh doanh
được sử dụng hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu của trang sau của
hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính
cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán như trang đầu;
cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt
không dấu “tiep theo trang truoc – trang X/Y” (trong đó X là số thứ tự trang và
Y là tổng số trang của hóa đơn đó).”
2. Người bán hàng được
sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn.
a) Nội dung ghi trên
hóa đơn
Hóa đơn phải ghi rõ
“kèm theo bảng kê số..., ngày..., tháng.... năm...”. Mục “tên hàng” trên hóa
đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.
Các tiêu thức khác ghi
trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
b) Nội dung trên bảng
kê
Bảng kê do người bán
hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại hàng hóa
nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau:
+ Tên người bán hàng,
địa chỉ liên lạc, mã số thuế
+ Tên hàng, số lượng,
đơn giá, thành tiền. Trường hợp người bán hàng nộp thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia
tăng”, “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế
giá trị gia tăng) đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Bảng kê phải ghi rõ
“kèm theo hóa đơn số... Ngày... tháng.... năm” và có đầy đủ các chữ ký của
người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.
Trường hợp bảng kê có
hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải
đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán
hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.
Số bảng kê phát hành
phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan
thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
Người bán hàng và
người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy
định.
Điều 20. Xử lý đối với hóa đơn đã lập
1. Trường hợp lập hóa
đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo
các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
2. Trường hợp hóa đơn
đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc
hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai
thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi
các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được
lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai
và lập lại hóa đơn mới theo quy định.
3. Trường hợp hóa đơn
đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và
người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua
phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời
người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng,
giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế
giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người
bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).
4. Hướng dẫn xử lý đối
với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 21. Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục
sử dụng
1. Tổ chức, hộ, cá
nhân thông báo với cơ quan thuế hóa đơn không tiếp tục sử dụng trong các trường
hợp sau:
a) Tổ chức, hộ, cá
nhân được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã
số thuế) phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn
chưa sử dụng.
b) Tổ chức, hộ, cá
nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay
thế còn chưa sử dụng.
c) Tổ chức, hộ, cá
nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng thì tổ
chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn theo hướng dẫn tại
Điều 29 Thông tư này.
d) Hóa đơn mất, cháy,
hỏng theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư này.
2. Cơ quan thuế quản
lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau:
- Hóa đơn không tiếp
tục sử dụng do tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế thuộc các trường
hợp nêu tại khoản 1 Điều này.
- Hóa đơn chưa lập mà
tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không thông
báo với cơ quan thuế;
- Hóa đơn chưa lập của
tổ chức, hộ, cá nhân tự ý ngừng kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan
thuế;
- Hóa đơn mua của cơ
quan thuế mà tổ chức, hộ, cá nhân có hành vi cho, bán.
Điều 22. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Sử dụng hóa đơn bất
hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá
trị sử dụng.
Hóa đơn giả là hóa đơn
được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân
khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
Hóa đơn chưa có giá
trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa
hoàn thành việc thông báo phát hành.
Hóa đơn hết giá trị sử
dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành
thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông
báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý
trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn
gọi là đóng mã số thuế).
Điều 23. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn
1. Sử dụng bất hợp
pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ
chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp
được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm
lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ
chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa
đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa
các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa,
dịch vụ khác.
2. Một số trường hợp
cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
- Hóa đơn có nội dung
được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.
- Sử dụng hóa đơn của
tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào
không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng
hóa nhưng không kê khai nộp thuế.
- Sử dụng hóa đơn của
tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế,
gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.
- Hóa đơn có sự chênh
lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các
liên của hóa đơn.
- Sử dụng hóa đơn bán
hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng
khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
Điều 24. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn
1. Tổ chức, hộ, cá
nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải
lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực
tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá
năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày
cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì
ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
2. Trường hợp khi bán
hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó
người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì
người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ
liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ
họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu
(nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận
của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho
người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu
có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để
làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách
nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Trường hợp mất, cháy,
hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba
là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba
do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán
hoặc người mua theo quy định.
Điều 25. Sử dụng hóa đơn của người mua hàng
1. Người mua được sử
dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng,
quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số
hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch
toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế
toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai
thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.
2. Hóa đơn được sử
dụng trong các trường hợp tại khoản 1 phải là:
- Hóa đơn mua hàng
hóa, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại
khoản 1 Điều 4 và Điều 24 Thông tư này.
- Hóa đơn ghi đầy đủ
các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.
- Số liệu, chữ viết,
đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy
định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.
- Hóa đơn không thuộc
các trường hợp nêu tại Điều 22 và Điều 23 Thông tư này.
Chương IV
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng
hóa, dịch vụ
1. Tổ chức, hộ, cá
nhân bán hàng hóa, dịch vụ có quyền:
a) Tạo hóa đơn tự in,
hóa đơn đặt in để sử dụng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo hướng dẫn tại Thông
tư này;
b) Mua hóa đơn do Cục
Thuế phát hành nếu thuộc đối tượng được mua hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư
này;
c) Sử dụng hóa đơn hợp
pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;
d) Từ chối cung cấp
các số liệu về in, phát hành, sử dụng hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân không có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Khiếu kiện các tổ
chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn
hợp pháp.
2. Tổ chức, cá nhân
bán hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ:
a) Quản lý các hoạt
động tạo hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;
b) Ký hợp đồng đặt in
hóa đơn với các tổ chức nhận in có đủ điều kiện hướng dẫn tại khoản 4 Điều 8
Thông tư này trong trường hợp đặt in hóa đơn; ký hợp đồng mua phần mềm tự in
hóa đơn với các tổ chức cung ứng phần mềm đủ điều kiện hướng dẫn tại khoản 3
Điều 6 Thông tư này trong trường hợp sử dụng hóa đơn tự in;
c) Lập và gửi Thông báo
phát hành hóa đơn theo quy định;
d) Lập và giao hóa đơn
khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, trừ trường hợp không bắt buộc phải
lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;
đ) Thường xuyên tự
kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm;
e) Báo cáo tình hình
sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 27
Thông tư này.
Điều 27. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Hàng quý, tổ chức, hộ,
cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có
trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực
tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Báo cáo tình hình sử
dụng hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7,
quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của
năm sau (mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trong
kỳ không sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng
hóa đơn sử dụng bằng không (=0)
Riêng doanh nghiệp mới
thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không
được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế
thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này
thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.
Thời hạn nộp Báo cáo
tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
Việc nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời
gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn
của cơ quan thuế. Hết thời hạn trên, cơ quan thuế kiểm tra việc báo cáo tình
hình sử dụng hóa đơn và tình hình kê khai, nộp thuế để thông báo doanh nghiệp
chuyển sang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Trường hợp chưa có
thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng hóa
đơn theo tháng.
Tổ chức, hộ, cá nhân
bán hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn khi
chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán,
cho thuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.
Trường hợp tổ chức,
hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác địa bàn cơ quan thuế
đang quản lý trực tiếp thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ
quan thuế nơi chuyển đi.
Hóa đơn thu cước dịch
vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ
của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem,
vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải
báo cáo đến từng số hóa đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng số) hóa đơn. Cơ sở
kinh doanh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác
của số lượng hóa đơn còn tồn đầu kỳ, tổng số đã sử dụng, tổng số xoá bỏ, mất,
hủy và phải đảm bảo cung cấp được số liệu hóa đơn chi tiết (từ số…đến số) khi
cơ quan thuế yêu cầu.
Điều 28. Lưu trữ, bảo quản hóa đơn
1. Hóa đơn tự in chưa
lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính theo chế độ bảo mật thông tin.
2. Hóa đơn đặt in chưa
lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có
giá.
3. Hóa đơn đã lập
trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ
kế toán.
4. Hóa đơn đã lập
trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo
quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.
Điều 29. Hủy hóa đơn
1. Hóa đơn được xác
định đã hủy
- Hóa đơn in thử, in
sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính
năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in được xác định đã hủy xong khi không
còn nguyên dạng của bất kỳ một tờ hóa đơn nào hoặc không còn chữ trên tờ hóa
đơn để có thể lắp ghép, sao chụp hoặc khôi phục lại theo nguyên bản.
- Hóa đơn tự in được
xác định đã hủy xong nếu phần mềm tạo hóa đơn được can thiệp để không thể tiếp
tục tạo ra hóa đơn.
2. Các trường hợp hủy
hóa đơn
a) Hóa đơn đặt in bị
in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hóa
đơn.
b) Tổ chức, hộ, cá
nhân có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy
hóa đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế.
Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường
hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân
phải hủy hóa đơn, thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày
cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã
mất.
c) Các loại hóa đơn đã
lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.
d) Các loại hóa đơn
chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy
định của pháp luật.
3. Hủy hóa đơn của tổ
chức, hộ, cá nhân kinh doanh
a) Tổ chức, hộ, cá
nhân kinh doanh phải lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy.
b) Tổ chức kinh doanh
phải thành lập Hội đồng hủy hóa đơn. Hội đồng hủy hóa đơn phải có đại diện lãnh
đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức.
Hộ, cá nhân kinh doanh
không phải thành lập Hội đồng khi hủy hóa đơn.
c) Các thành viên Hội
đồng hủy hóa đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước
pháp luật nếu có sai sót.
d) Hồ sơ hủy hóa đơn
gồm:
- Quyết định thành lập
Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;
- Bảng kiểm kê hóa đơn
cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số
lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số
hóa đơn cần hủy không liên tục);
- Biên bản hủy hóa đơn;
- Thông báo kết quả
hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến
số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành
kèm theo Thông tư này).
Hồ sơ hủy hóa đơn được
lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết
quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ
quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực
hiện hủy hóa đơn.
4. Hủy hóa đơn của cơ
quan thuế
Cơ quan thuế thực hiện
hủy hóa đơn do Cục thuế đặt in đã thông báo phát hành chưa bán hoặc chưa cấp
nhưng không tiếp tục sử dụng.
Tổng cục Thuế có trách
nhiệm quy định quy trình hủy hóa đơn do Cục thuế đặt in.
Chương V
KIỂM TRA, THANH TRA VỀ
HÓA ĐƠN
Điều 30. Kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa
đơn
1. Kiểm tra tại trụ sở
cơ quan thuế
a) Cơ quan thuế thực
hiện kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn trên báo cáo tình
hình sử dụng hóa đơn của các tổ chức, hộ, cá nhân.
b) Trường hợp cơ quan
thuế qua kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm, trong thời hạn năm (05) ngày
làm việc kể từ ngày phát hiện, cơ quan thuế có văn bản yêu cầu tổ chức, hộ, cá
nhân báo cáo giải trình.
2. Kiểm tra hóa đơn
tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân sử dụng hóa đơn
a) Trường hợp tổ chức,
hộ, cá nhân không giải trình hoặc giải trình không thỏa đáng, cơ quan thuế ban
hành quyết định kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, cá nhân.
b) Nội dung kiểm tra
hóa đơn được quy định cụ thể trong quyết định kiểm tra tại trụ sở hoặc điểm bán
hàng của đơn vị gồm: căn cứ pháp lý để kiểm tra; đối tượng kiểm tra; nội dung,
phạm vi kiểm tra; thời gian tiến hành kiểm tra; trưởng đoàn kiểm tra và các
thành viên của đoàn kiểm tra; quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và đối
tượng kiểm tra.
c) Thủ trưởng cơ quan
thuế quản lý trực tiếp tổ chức, hộ, cá nhân ra quyết định kiểm tra và chịu
trách nhiệm về quyết định kiểm tra.
d) Chậm nhất là năm
(05) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, quyết định kiểm tra hóa đơn tại
trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân phải được gửi cho tổ chức, hộ, cá nhân. Trong
thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra hóa
đơn hoặc trước thời điểm tiến hành kiểm tra hóa đơn tại trụ sở tổ chức, hộ, cá
nhân, nếu tổ chức, hộ, cá nhân chứng minh được việc lập, phát hành, sử dụng hóa
đơn đúng quy định thì Thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định bãi bỏ quyết định
kiểm tra hóa đơn.
đ) Việc kiểm tra phải
được tiến hành trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế
ban hành quyết định kiểm tra. Trường hợp khi nhận được quyết định kiểm tra hóa
đơn, tổ chức, hộ, cá nhân đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì phải có
văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để cơ quan thuế xem xét
quyết định. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, cơ quan thuế thông báo cho tổ chức, hộ, cá
nhân biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận về việc hoãn thời gian kiểm
tra.
Thời gian kiểm tra hóa
đơn tại trụ sở, cửa hàng của tổ chức, hộ, cá nhân không quá năm (05) ngày làm
việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan
thuế có thể gia hạn thời gian kiểm tra một lần, thời gian gia hạn không quá năm
(05) ngày làm việc.
Trong thời hạn năm
(05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra phải lập Biên
bản kiểm tra.
Tổ chức, hộ, cá nhân
bị kiểm tra được quyền nhận biên bản kiểm tra hóa đơn, yêu cầu giải thích nội
dung Biên bản kiểm tra và bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra (nếu có).
e) Xử lý kết quả kiểm
tra
- Chậm nhất năm (05)
ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với tổ chức, cá nhân bị kiểm tra,
trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm
tra. Trường hợp phát sinh hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì
trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, Thủ
trưởng cơ quan thuế phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tổ chức, hộ,
cá nhân bị kiểm tra có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra .
- Trường hợp qua kiểm
tra phát hiện hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn dẫn đến phải xử lý về
thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cơ quan thuế ban hành quyết định
kiểm tra, thanh tra về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thanh tra
và quy trình kiểm tra, thanh tra về thuế.
Điều 31. Thanh tra về hóa đơn
Việc thanh tra về hóa
đơn được kết hợp với việc thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở người
nộp thuế.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2014. Bãi bỏ Thông tư số
64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số
51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ. Các nội dung hướng dẫn về hóa đơn tại các văn bản trước đây
trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Các văn bản hướng dẫn khác về hóa đơn không
trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành.
2. Các doanh nghiệp,
tổ chức kinh doanh đang sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành nếu không thuộc đối tượng chuyển sang mua hóa đơn
của cơ quan thuế từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì vẫn thuộc đối
tượng được tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in.
Đối với hóa đơn đặt
in, tự in doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã thực hiện Thông báo phát hành
theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số
64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính thì được tiếp tục sử dụng.
3. Từ ngày 1/6/2014,
cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.
Trường hợp các doanh
nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in
và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC
ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và
vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn
và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số
3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Từ ngày 01/8/2014, các số hóa
đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký theo quy định tại Khoản này được tiếp tục sử
dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014
không có giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện hủy hóa đơn xuất khẩu theo
hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài theo hướng dẫn
tại Thông tư này.
4. Thông tư này gồm 5
Phụ lục, các phụ lục từ phụ lục 1 đến phụ lục 4 có tính bắt buộc, phụ lục 5 có
tính chất tham khảo (không bắt buộc).
Điều 33. Trách nhiệm thi hành
1. Cơ quan thuế các
cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh,
không kinh doanh và người mua hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo nội dung Thông
tư này, kiểm tra và xử lý các vi phạm của tổ chức, hộ, cá nhân sử dụng hóa đơn.
2. Tổ chức, hộ, cá
nhân có hoạt động liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn thực hiện
đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có
vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để
nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Trung ương và các Ban của Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng bí thư, Chủ tịch nước, Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở TC, Cục thuế, Cục Hải quan các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCT (VT, CS).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
|
|
FILE ĐÍNH KÈM VĂN BẢN

|
* Phụ lục đính kèm
Phụ lục 1
HƯỚNG DẪN KÝ HIỆU VÀ GHI THÔNG TIN BẮT BUỘC TRÊN HÓA ĐƠN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC
ngày 31 tháng 3
năm 2014 của Bộ Tài chính)
1.1. Tên loại hóa đơn: Gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóa đơn bán hàng; Phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ; Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý; tem; vé; thẻ.
1.2. Ký hiệu mẫu số hóa đơn (mẫu hóa đơn):
ký hiệu mẫu số hóa đơn có 11 ký tự
·
2 ký tự đầu thể hiện loại hóa đơn
·
Tối đa 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên hóa đơn
·
01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn
·
01 ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong
một loại hóa đơn.
·
03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.
Bảng ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hóa đơn:
|
Loại hóa đơn
|
Mẫu số
|
|
1- Hóa đơn
giá trị gia tăng.
2- Hóa đơn
bán hàng.
3- Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ
chức, cá nhân trong khu phi thuế quan).
4- Các chứng từ được quản lý như hóa
đơn gồm:
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hàng
hóa nội bộ;
+ Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý.
|
01GTKT
02GTTT
07KPTQ
03XKNB
04HGDL
|
Ví dụ: Ký
hiệu 01GTKT2/001 được hiểu là: Mẫu thứ
nhất của loại hóa đơn giá trị gia tăng 2 liên.
Số thứ tự mẫu trong một loại hóa
đơn thay đổi khi có một trong các tiêu chí trên mẫu hóa đơn đã thông báo phát
hành thay đổi như: một trong các nội dung bắt buộc; kích thước của hóa đơn; nhu
cầu sử dụng hóa đơn đến từng bộ phận sử dụng nhằm phục vụ công tác quản lý...
- Đối với tem, vé, thẻ: Bắt buộc ghi 3 ký tự đầu để phân
biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng. Các
thông tin còn lại do tổ chức, cá nhân tự quy định nhưng không vượt quá 11 ký
tự.
Cụ thể:
o
Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT
o
Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng
1.3. Ký hiệu hóa đơn: ký hiệu hóa đơn có 6 ký tự đối với hóa đơn của các tổ
chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với hóa đơn do Cục Thuế phát hành.
o 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn.
Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa
của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R,
S, T, U, V, X, Y;
o 3 ký tự cuối cùng thể hiện năm tạo hóa đơn và hình thức hóa
đơn.
Năm tạo hóa đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm;
Ký hiệu của hình thức hóa đơn: sử dụng 3 ký hiệu:
E: Hóa đơn điện tử,
T: Hóa đơn tự in,
P: Hóa đơn đặt in;
- Giữa hai phần được phân cách bằng dấu gạch chéo (/).
Ví dụ:
AA/11E: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 11: hóa đơn tạo
năm 2011; E: là ký hiệu hóa đơn điện tử;
AB/12T: trong đó AB: là ký hiệu hóa đơn; 12: hóa đơn tạo năm
2012; T: là ký hiệu hóa đơn tự in;
AA/13P: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 13: hóa đơn tạo
năm 2013; P: là ký hiệu hóa đơn đặt in.
Để phân biệt hóa đơn đặt in của các Cục Thuế và hóa đơn
của các tổ chức, cá nhân, hóa đơn do Cục Thuế in, phát hành thêm 02 ký tự đầu
ký hiệu (gọi là mã hóa đơn do Cục Thuế in, phát hành).
Ví dụ: Hóa đơn do Cục thuế Hà Nội in, phát hành có ký hiệu như sau:
01AA/11P thể hiện Hóa đơn có ký hiệu do Cục Thuế Hà Nội
đặt in, tạo năm 2011;
03AB/12P thể hiện Hóa đơn có ký hiệu do Cục Thuế TP HCM
đặt in, tạo năm 2012;
(Danh sách Mã hóa đơn của Cục Thuế các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành theo Phụ lục 2 kèm theo Thông
tư số 39/2014/TT-BTC)
1.4. Số thứ tự hóa đơn: ghi bằng dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu hóa đơn, bao gồm 7 chữ số.
1.5. Liên hóa đơn: Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong
đó 2 liên bắt buộc:
o
Liên 1: Lưu
o
Liên 2: Giao cho người mua
Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể
mà người tạo hóa đơn quy định.
1.6. Tên, mã số thuế của tổ
chức nhận in hóa đơn, tổ chức cung cấp phần mềm tự in hóa đơn: đặt ở phần dưới cùng, chính giữa hoặc bên cạnh của tờ
hóa đơn./.
|
Phụ
lục 2
MÃ
HÓA ĐƠN CỦA CỤC THUẾ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
TRỰC
THUỘC TRUNG ƯƠNG PHÁT HÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC
ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính)
|
|
|
|
|
|
|
Mã
|
Tỉnh, thành phố
|
Mã
|
Tỉnh, thành phố
|
|
01
|
Hà Nội
|
34
|
Bình Thuận
|
|
02
|
Hải Phòng
|
35
|
Vũng Tàu
|
|
03
|
Hồ Chí Minh
|
36
|
Đồng Nai
|
|
04
|
Đà
Nẵng
|
37
|
Bình
Dương
|
|
06
|
Nam Định
|
38
|
Bình
Phước
|
|
07
|
Hà
Nam
|
39
|
Tây
Ninh
|
|
08
|
Hải
Dương
|
40
|
Quảng
Nam
|
|
09
|
Hưng
Yên
|
41
|
Bình
Định
|
|
10
|
Thái
Bình
|
42
|
Khánh
Hoà
|
|
11
|
Long
An
|
43
|
Quảng
Ngãi
|
|
12
|
Tiền
Giang
|
44
|
Phú
Yên
|
|
13
|
Bến
Tre
|
45
|
Ninh
Thuận
|
|
14
|
Đồng
Tháp
|
46
|
Thái
Nguyên
|
|
15
|
Vĩnh
Long
|
47
|
Bắc
Kạn
|
|
16
|
An
Giang
|
48
|
Cao
Bằng
|
|
17
|
Kiên
Giang
|
49
|
Lạng
Sơn
|
|
18
|
Cần
Thơ
|
50
|
Tuyên
Quang
|
|
19
|
Bạc
Liêu
|
51
|
Hà
Giang
|
|
20
|
Cà
Mau
|
52
|
Yên
Bái
|
|
21
|
Trà
Vinh
|
53
|
Lào
Cai
|
|
22
|
Sóc
Trăng
|
54
|
Hoà
Bình
|
|
23
|
Bắc
Ninh
|
55
|
Sơn
La
|
|
24
|
Bắc
Giang
|
56
|
Điện
Biên
|
|
25
|
Vĩnh
Phúc
|
57
|
Quảng
Ninh
|
|
26
|
Phú
Thọ
|
58
|
Lâm
Đồng
|
|
27
|
Ninh
Bình
|
59
|
Gia
Lai
|
|
28
|
Thanh
Hóa
|
60
|
Đắk
Lắk
|
|
29
|
Nghệ
An
|
61
|
Kon
Tum
|
|
30
|
Hà
Tĩnh
|
62
|
Lai
Châu
|
|
31
|
Quảng
Bình
|
63
|
Hậu
Giang
|
|
32
|
Quảng
Trị
|
64
|
Đắk
Nông
|
|
33
|
Thừa
Thiên - Huế
|
|
|
Phụ
lục 3
CÁC
MẪU HÓA ĐƠN, BẢNG BIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC
ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính)
3.1. Mẫu Hóa đơn Giá trị gia tăng do Cục Thuế phát hành
|
TÊN CỤC THUẾ:................
|
Mẫu số: 01GTKT3/001
|
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ký hiệu: 01AA/14P
Liên 1: Lưu
Số: 0000001
Ngày………tháng………năm 20.....
Đơn vị bán
hàng:.............................................................................................................................................
Mã số
thuế:......................................................................................................................................................
Địa
chỉ:...........................................................................................................................................................
|
|
Điện
thoại:........................................................Số tài
khoản.........................................................................
|
|
Họ tên người mua
hàng...................................................................................................................................
Tên đơn
vị........................................................................................................................................................
Mã số
thuế:......................................................................................................................................................
|
|
Địa
chỉ...............................................................................................................................................................
Số tài
khoản......................................................................................................................................................
|
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6=4x5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng tiền hàng:
..............................
|
|
Thuế
suất GTGT:........... %, Tiền thuế GTGT:
……………………
|
|
Tổng
cộng tiền thanh toán
………………………………………………………….………………..
Số
tiền viết bằng
chữ:...............................................................................................................................
|
|
|
|
|
|
|
Người mua hàng
|
|
Người bán hàng
|
|
|
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
|
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(In
tại Công ty in......., Mã số thuế............)
Ghi chú:
-
Liên 1: Lưu
-
Liên 2: Giao người mua
-
Liên 3:.....
3.2.
Mẫu Hóa đơn bán hàng do Cục Thuế phát hành
(In tại Công ty in......., Mã số thuế............)
|
TÊN CỤC THUẾ................ Mẫu số: 02GTTT3/001
HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Ký
hiệu: 03AA/14P
Liên 1: Lưu
Số: 0000001
Ngày………tháng………năm 20.....
Đơn vị bán
hàng:.............................................................................................................................................
Mã số
thuế:......................................................................................................................................................
Địa
chỉ:...........................................................................................................................................................
|
|
Điện thoại:.......................................................Số
tài
khoản............................................................................
|
|
Họ tên người mua
hàng...................................................................................................................................
Tên đơn
vị........................................................................................................................................................
Mã số
thuế:......................................................................................................................................................
Địa
chỉ...............................................................................................................................................................
Số tài
khoản......................................................................................................................................................
|
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6=4x5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng tiền bán hàng hóa, dịch
vụ: …...........................
Số
tiền viết bằng
chữ:..........................................................................................................................
|
|
|
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
|
Người bán hàng
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ,
tên)
|
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi
lập, giao, nhận hóa đơn)
|
Ghi chú:
-
Liên 1: Lưu
-
Liên 2: Giao người mua
-
Liên 3: ...
3.3. Mẫu Đơn đề nghị mua hóa
đơn
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
|
|

………,
ngày……… tháng……… năm………
|
|
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ MUA HÓA ĐƠN
Kính gửi:……………………………………………………………………………………
I. Tổ
chức, cá nhân đề nghị mua hóa đơn:………………………………………………………
1. Tên
tổ chức, cá nhân (Ghi theo đăng ký thuế):………………………………………………...
2. Mã
số thuế:……………………………………………………………………………………...
3. Địa
chỉ trụ sở chính (Ghi theo đăng ký thuế):………………………………………………….
4. Địa
chỉ nhận thông báo thuế (Ghi theo đăng ký thuế):………………………………………..
5. Số
điện thoại liên hệ:…………………………………………………………………………...
+ Cố
định:………………………………………………………………………………………….
+ Di
động:………………………………………………………………………………………….
6.
Người đại diện theo pháp luật (Ghi theo đăng ký thuế):………………………………………
7. Vốn
điều lệ (ghi theo số đã góp đủ):……………………………………………………………
8. Số
lượng lao động:……………………………………………………………………………..
9. Tên
người mua hóa đơn (Đối với hộ kinh doanh thì tên người mua hóa đơn là
chủ hộ kinh
doanh,
trường hợp chủ hộ ủy quyền cho người khác thì phải kèm giấy ủy quyền):……………….
Số
CMND người đi mua hóa đơn:………………………………………………………………..
Ngày
cấp:.......................................... Nơi
cấp:...................................................................................
|
II. Số lượng hóa đơn, chứng từ
đề nghị mua:
Đề
nghị cơ quan thuế bán hóa đơn, chứng từ để sử dụng theo số lượng và loại như
sau:
Đơn vị tính: Số
|
S
T
T
|
Loại
hóa đơn, chứng từ
|
Tồn đầu
kỳ trước
|
Số lượng
mua kỳ
trước
|
Sử dụng trong kỳ
|
Còn
cuối kỳ
|
Số lượng mua
kỳ này
|
|
Sử dụng
|
Xóa bỏ
|
Mất
|
Hủy
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam kết:
Đã nghiên cứu kỹ các quy định trong
Luật thuế, Nghị định 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định 04/2014/NĐ-CP của
Chính phủ và Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn
bán hàng hóa cung ứng dịch vụ.
Quản lý và sử dụng hóa đơn do cơ quan
thuế phát hành đúng quy định. Nếu vi phạm tổ chức, cá nhân xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
Ghi chú:
- Hộ, cá nhân kinh doanh không cần
đóng dấu.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ, tên)
|
3.4. Mẫu Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|

………, ngày………
tháng……… năm 20……
|
|
|
|
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
HÓA ĐƠN LẺ
|
|
|
|
|
|
|
Kính gửi: ……………………………………………………………………
|
|
I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lẻ hóa đơn:
1. Tên tổ chức, cá nhân:
|
|
2. Địa chỉ:
Số nhà: …………………………………..…….Ngõ (ngách, xóm) ………………………
Đường phố (thôn):
...............………………........................................................................
Phường
(xã)…………………………….……........................................................…….....
Quận (huyện): ………………………………Tỉnh (thành phố):
………………………….
|
|
3. Số Quyết định thành lập tổ chức(nếu có):
|
|
Cấp
ngày:........................................................... Cơ quan
cấp.............................................
|
|
4. Mã số thuế (nếu có):......................................................................................................
5. Tên người nhận hóa đơn
(Trường hợp là cá nhân thì tên người nhận hóa đơn là cá nhân đề nghị cấp hóa
đơn):..........................................................................................
6. Số CMND người đi nhận hóa
đơn:..............................................................................
|
|
Ngày cấp: ............................................. Nơi
cấp:................................................................
|
|
II. Doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ:
-
Tên hàng hóa, dịch
vụ:.............................................................................................
-
Tên người mua hàng hóa, dịch
vụ:...........................................................................
-
Địa chỉ người mua hàng hóa, dịch
vụ:......................................................................
-
Mã số thuế người mua hàng hóa, dịch
vụ:................................................................
-
Số, ngày hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ(nếu
có):..........................................
-
Doanh thu phát
sinh:.................................................................................................
Là tổ chức (cá nhân) không có đăng ký
kinh doanh, không kinh doanh thường xuyên, chúng tôi đã nghiên cứu kỹ các
Luật thuế, Nghị định 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định 04/2014/NĐ-CP của
Chính phủ và Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn
bán hàng hóa cung ứng dịch vụ.
Chúng tôi xin cam kết:
- Các kê khai trên là hoàn toàn đúng
sự thật, nếu khai sai hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế có quyền từ chối cấp
hóa đơn.
- Quản lý hóa đơn do cơ quan Thuế
phát hành đúng quy định của Nhà nước. Nếu vi phạm chúng tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu
có)
|
|
Mẫu: TB01/AC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ
Tài chính)
|
3.5. Mẫu Thông báo phát hành hóa đơn
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|

THÔNG BÁO PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN
(Dành cho tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in, tự in)
1. Tên đơn vị phát hành hóa đơn:..................................................................................................
2. Mã số thuế:...................................................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính:....................................................................................................................
4. Điện thoại:....................................................................................................................................
5. Các loại hóa đơn phát hành:
|
STT
|
Tên loại hóa đơn
|
Mẫu số
|
Ký hiệu
|
Số lượng
|
Từ số
|
Đến số
|
Ngày bắt đầu sử dụng
|
Doanh nghiệp in/Doanh nghiệp cung cấp
phần mềm
|
Hợp đồng đặt in/cung cấp phần mềm
|
|
Tên
|
MST
|
Số
|
Ngày
|
|
|
Hóa đơn GTGT
|
|
AA/11T
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Thông tin đơn vị chủ quản (trường hợp tổ chức, cá nhân dùng hóa đơn của
đơn vị chủ quản đặt in, tự in):
- Tên đơn vị:.....................................................................................................................................
- Mã số thuế:....................................................................................................................................
7. Tên cơ quan thuế tiếp nhận thông báo:....................................................................................
|
Ghi chú: Tổ chức, cá nhân tự in hóa đơn đặt in hoặc tự tạo phần mềm tự in hóa đơn
để sử dụng không ghi cột Doanh nghiệp in/Doanh nghiệp cung cấp phần mềm. Tại
cột Hợp đồng đặt in/cung cấp phần mềm, ghi theo số và ngày Quyết định in hóa
đơn đặt in.
|
........., ngày.........tháng.........năm.........
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
|
Mẫu: TB02/AC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính)
|
3.6. Mẫu Thông báo phát hành hóa đơn
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|

THÔNG BÁO PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN
(Dành cho Cục Thuế)
1. Cục Thuế:…………………………………………………………………………………..
2. Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………...
3. Số điện thoại:……………………………………………………………………………....
4. Các loại hóa đơn được phát hành:
|
STT
|
Tên loại
hóa đơn
|
Mẫu số
|
Ký hiệu
|
Số lượng
|
Từ số
|
Đến số
|
Ngày bắt đầu sử dụng
|
Doanh nghiệp in
|
Hợp đồng đặt in
|
|
Tên
|
MST
|
Số
|
Ngày
|
|
|
|
|
01AA/13P
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……... , ngày………tháng………năm………
CỤC TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ
tên)
|
|
Mẫu
số: BC01/AC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC
ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính)
|
3.7.
Mẫu Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
BÁO CÁO VỀ
VIỆC NHẬN IN/CUNG CẤP PHẦN MỀM TỰ IN HÓA ĐƠN
Kỳ…….năm......
Tên tổ chức:.................................................................................................................................................................................
Mã số thuế: .................................................................................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................................................................................
Đơn vị tính: Số
|
|
|
STT
|
Tổ
chức, cá nhân
đặt
in/sử dụng phần mềm tự in hóa đơn
|
Hợp
đồng
|
Tên
hóa đơn
|
Ký
hiệu mẫu hóa đơn
|
Ký
hiệu hóa đơn
|
Từ
số
|
Đến
số
|
Số
lượng
|
|
Mã
số
thuế
|
Tên
|
Địa
chỉ
|
Số
|
Ngày
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(11)
|
|
|
………,
ngày………tháng………năm……
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ
tên)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu
ý: Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn không cần báo cáo các cột từ cột thứ
(7) đến cột (11
|
3.8.
Mẫu Báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
|
|
|
Mẫu số:
BC21/AC
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 39/2014/TT-BTC
ngày
31/3/2014 của Bộ Tài chính)
|
........., ngày.........tháng.........năm 20......
BÁO CÁO MẤT, CHÁY, HỎNG HÓA
ĐƠN
Tên tổ chức, cá nhân làm mất, cháy, hỏng hóa
đơn:............................................
Mã số
thuế:...............................................................................................................
Địa chỉ:......................................................................................................................
Căn cứ Biên bản mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Hồi...... giờ........
ngày........tháng........năm........,
(tổ chức, cá nhân) xảy ra việc
mất, cháy, hỏng hóa đơn như sau:
|
S
STT
|
Tên loại hóa đơn
|
Mẫu số
|
Ký hiệu hóa đơn
|
Từ số
|
đến số
|
Số
lượng
|
Liên
hóa đơn
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
|
|
AA/14T
|
|
|
|
|
Hóa
đơn bán hàng hóa dịch vụ đã sử dụng hoặc chưa sử dụng (đã phát hành hoặc chưa
phát hành)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hóa đơn
mua hàng hóa, dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lý do mất, cháy,
hỏng hóa đơn:
.......................................................................................
…………………………………………………………………………………………...
Đơn vị cam kết:
Việc khai báo trên là đúng sự thật, nếu phát hiện khai sai đơn vị xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Cơ quan thuế trực tiếp
quản lý
- Lưu.
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Ký
đóng dấu và ghi rõ họ tên
|
3.9.
Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
|
BÁO CÁO TÌNH
HÌNH SỬ DỤNG HÓA ĐƠN
Quý…….năm......
Tên tổ chức (cá nhân):.......................................................................................................................................................................
Mã số thuế: .......................................................................................................................................................................................
Địa chỉ: ............................................................................................................................................................................................
Đơn vị tính: Số
|
|
|
STT
|
Tên loại
hóa đơn
|
Ký hiệu
mẫu hóa đơn
|
Ký hiệu
hóa đơn
|
Số tồn đầu kỳ,
mua/phát hành
trong kỳ
|
Số sử dụng, xóa
bỏ, mất, hủy trong kỳ
|
Tồn cuối kỳ
|
|
Tổng số
|
Số tồn đầu kỳ
|
Số mua/
phát hành trong kỳ
|
Tổng số sử dụng,
xóa bỏ, mất, hủy
|
Trong đó
|
|
Số lượng đã sử
dụng
|
Xóa bỏ
|
Mất
|
Hủy
|
|
Từ số
|
Đến số
|
Từ số
|
Đến số
|
Từ số
|
Đến số
|
Cộng
|
Số
lượng
|
Số
|
Số
lượng
|
Số
|
Số
lượng
|
Số
|
Từ số
|
Đến số
|
Số
lượng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
|
|
Hóa đơn
GTGT
|
01GTKT3/001
|
AA/13P
|
200
|
1
|
100
|
101
|
200
|
1
|
104
|
104
|
50
|
3
|
8,12,22
|
1
|
101
|
50
|
51-100
|
105
|
200
|
96
|
|
|
Hóa đơn
bán hàng
|
01GTGT3/001
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phiếu
XKKVCNB
|
01XKNB3/001
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cam
kết báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trên đây là đúng sự thật, nếu sai, đơn vị
chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
Người
lập biểu
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
............, ngày...........
tháng.......... năm...........
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
|
Mẫu:
BK01/AC
(Ban hành kèm theo Thông tư
số
39/2014/TT-BTC ngày
31/3/2014 của Bộ Tài chính)
|
3.10.
Mẫu Bảng kê hóa đơn chuyển đi
BẢNG
KÊ HÓA ĐƠN CHƯA SỬ DỤNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
CHUYỂN
ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH KHÁC ĐỊA BÀN CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ
(Đính
kèm Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn)
1. Tên tổ
chức, cá nhân: .......................................................................................................
2. Mã số thuế: .......................................................................................................................
3. Các loại hóa
đơn chưa sử dụng: .......................................................................................
|
STT
|
Tên
loại hóa đơn
|
Ký
hiệu mẫu
|
Ký
hiệu hóa đơn
|
Số
lượng
|
Từ
số
|
đến
số
|
|
|
|
1
|
Hóa
đơn giá trị gia tăng
|
01GTKT2/001
|
AA/14T
|
100,000
|
1
|
100,000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………, ngày………tháng………năm………
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên,đóng dấu)
|
Mẫu: TB03/AC
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 39/2014/TT-BTC ngày
31/3/2014 của Bộ Tài chính)
|
3.11. Mẫu Thông báo kết quả hủy hóa đơn
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
|
THÔNG BÁO KẾT QUẢ HỦY HÓA ĐƠN
|
|
|
|
|
|
|
|
Kính
gửi:…………………………………………………………………...
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên tổ
chức, cá nhân:.......................................................................................................
Mã số thuế:………………………………………………………………………………
|
|
|
|
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………..
Phương pháp hủy hóa đơn:…………………………………………………………….
|
|
|
|
Hồi giờ………ngày………tháng………năm………, (tổ chức, cá nhân)
thông báo hủy hóa đơn như sau:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
STT
|
Tên loại hóa đơn
|
Mẫu số
|
Ký hiệu hóa đơn
|
Từ số
|
Đến số
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày………
tháng………năm………
|
|
Người
lập biểu
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
|
|
(
Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
(Ký, ghi rõ họ,
tên và đóng dấu)
|
|
Mẫu số: BK02/AC
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 39/2014/TT-BTC ngày
31/3/2014 của Bộ Tài chính)
|
3.12.
Mẫu: Bảng kê quyết
toán hóa đơn
|
BẢNG KÊ CHI TIẾT HÓA ĐƠN
CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐẾN THỜI ĐIỂM
QUYẾT TOÁN HÓA ĐƠN
(Đính kèm báo cáo tình
hình sử dụng hóa đơn BC26/AC)
|
1.
Tên tổ chức, cá nhân:
..............................................................................................
2.
Mã số thuế:...............................................................................................................
3.
Các loại hóa đơn chưa được sử dụng:
..................................................................
|
STT
|
Tên loại hóa đơn
|
Ký hiệu mẫu
|
Ký hiệu hóa đơn
|
Số lượng
|
Từ số
|
đến số
|
|
|
|
|
I
|
HÓA ĐƠN HẾT GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
|
|
|
1
|
Hóa đơn giá trị gia tăng
|
01GTKT2/001
|
AA/13T
|
100,000
|
1
|
100,000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
HÓA ĐƠN ĐĂNG KÝ TIẾP TỤC SỬ DỤNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Cơ quan thuế chuyển
đến (trường hợp chuyển địa điểm): .................................
........., ngày.........tháng.........năm.........
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
Dùng cho các trường hợp phải quyết toán thuế
|
Mẫu: TB04/AC
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 39/2014/TT-BTC ngày
31/3/2014 của Bộ Tài chính)
|
3.13.
Mẫu Thông báo điều chỉnh thông tin hóa đơn
|
THÔNG BÁO ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN
TẠI THÔNG BÁO PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN
(Dành cho tổ chức, cá nhân kinh doanh phát hành hóa đơn đặt in, tự in)
|
1. Tên đơn vị phát hành hóa đơn..................................................................
2. Mã số thuế:.................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính:...................................................................................
4. Điện thoại:...................................................................................................
Ngày........tháng........năm............., (tổ chức, cá
nhân) đã có thông báo phát hành hóa đơn.
Nay (tổ chức, cá nhân) đăng ký thông tin thay đổi như sau:
|
STT
|
Thông tin thay đổi
|
Thông tin cũ
|
Thông tin mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Thông tin đơn vị chủ quản (trường hợp tổ chức, cá nhân dùng hóa đơn của
đơn vị chủ quản đặt in, tự in):
- Tên đơn vị:...........................................................................................................................
- Mã số thuế:...........................................................................................................................
7. Tên cơ quan thuế tiếp nhận thông báo:............................................................................
........, ngày.........tháng.........năm.........
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
3.14. Mẫu:
Đề nghị sử dụng hóa đơn tự in/đặt in
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........,
ngày ....... tháng .......năm .......
ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ...
(tự in, đặt in)
Kính gửi: ....(Tên cơ quan thuế quản
lý trực tiếp)……………….
Tên người nộp thuế:
.................................................................................................
Mã số thuế:
...............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính (Ghi theo đăng ký thuế)
...........................................................
Địa chỉ nhận thông báo thuế (Ghi theo đăng ký thuế)...............................................
Số điện thoại liên hệ:
+ Cố định:
.................................................................................................................
+ Di động:
................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật (Ghi theo đăng ký thuế)............................................
Nghề nghiệp/ Lĩnh vực hoạt động/Ngành nghề kinh doanh chính:
...................................................................................................................................
Qua nghiên cứu các văn bản quy phạm
pháp luật quy định về hóa đơn, chúng tôi nhận thấy đã đáp ứng đầy đủ điều kiện
để được sử dụng hóa đơn ...... (tự in/đặt
in).
Chúng tôi đề nghị ... (tên cơ quan thuế
quản lý trực tiếp) chấp thuận cho chúng tôi sử dụng hóa hóa đơn ...... (tự in/đặt in).
Chúng tôi cam kết
sử dụng hóa đơn ...... (tự in/đặt in) theo đúng quy định.
Nếu vi phạm, tổ chức xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
|
|
|
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI
NỘP THUẾ
|
|
(Ký, ghi rõ
họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
|
3.15. Mẫu:
Thông báo về việc sử dụng hóa đơn tự in/đặt in
|
TÊN CƠ QUAN
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|

|
............, ngày..........tháng
........năm .....
|
|
Số: ….../TB-.....….
|
|
THÔNG BÁO
Về việc sử dụng hóa đơn tự in/đặt in
Kính gửi:......................................................................................
Mã số thuế:
..................................................................................
Địa chỉ nhận thông
báo:..........................................................
Căn cứ Nghị
định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số
04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn
thi hành;
Sau khi
xem xét văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in/đặt in số ...... ngày ...
tháng... năm... của .....(tên người nộp
thuế, mã số thuế, địa chỉ),
...(Tên cơ quan thuế)............... thông
báo:
Trường
hợp của .....(tên người nộp thuế)........
đủ điều kiện/không đủ điều kiện được sử dụng hóa đơn tự in/đặt in. Lý do:
1.............
2.............
...
Nếu có vướng
mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế.............. theo số điện
thoại: .......................... địa chỉ: ..................hoặc có văn bản
gửi cơ quan Thuế quản lý trực tiếp.
...(Tên cơ quan thuế) ......... thông báo để
người nộp thuế được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
......
- Lưu VT;....
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
|
3.16. Mẫu: Cam
kết
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CAM KẾT
Kính gửi: ....(Tên cơ quan thuế quản
lý trực tiếp)……………….
Tên người nộp thuế:
.................................................................................................
Mã số thuế: ...............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính (Ghi theo đăng ký thuế)
...........................................................
Địa chỉ nhận thông báo thuế (Ghi theo đăng ký thuế)...............................................
Số điện thoại liên hệ:
+ Cố định:
.................................................................................................................
+ Di động:
................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật (Ghi theo đăng ký thuế)............................................
Nghề nghiệp/ Lĩnh vực hoạt động/Ngành nghề kinh doanh chính: ...................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết địa chỉ sản xuất, kinh doanh thực tế phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư
(giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
Việc khai báo trên là đúng sự thật, nếu phát hiện sai đơn vị xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
|
|
|
Ngày .......tháng …....năm …....
|
|
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
|
|
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
|
Phụ lục 4
HƯỚNG DẪN LẬP HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA,
DỊCH VỤ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính)
1. Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng
theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa
đơn GTGT. Khi lập hóa đơn, tổ chức phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định
trên hóa đơn. Trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu
và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế.
Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, phương pháp khoán khi bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng.
2. Trong một số trường hợp việc sử dụng
và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:
2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối
tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi
dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch
bỏ.
Trường hợp tổ chức nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý nộp thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng cho hoạt động kinh
doanh vàng, bạc, đá quý.
2.2. Tổ
chức xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nhận nhập khẩu
hàng hóa ủy thác cho các cơ sở khác, khi trả hàng cơ sở nhận ủy thác lập chứng
từ như sau:
Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác khi xuất
trả hàng nhập khẩu ủy thác, nếu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hóa
đơn GTGT để cơ sở đi ủy thác nhập khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT
đầu vào đối với hàng hóa ủy thác nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác
chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở
lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông
hàng hóa trên thị trường. Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hóa
nhập khẩu ủy thác, cơ sở mới lập hóa đơn theo quy định trên.
Hóa đơn
GTGT xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác ghi:
(a) Giá
bán chưa có thuế GTGT bao gồm: giá trị hàng hóa thực tế nhập khẩu theo giá CIF,
thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản phải nộp theo chế độ quy
định ở khâu nhập khẩu (nếu có).
(b) Thuế
suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT ghi
theo số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu.
(c)
Tổng cộng tiền thanh toán (= a + b)
Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác lập hóa đơn GTGT riêng để thanh
toán tiền hoa hồng ủy thác nhập khẩu.
2.3. Khi xuất hàng hóa để vận chuyển
đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu
thông hàng hóa trên thị trường.
Trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa, khi xuất hàng giao
cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất
kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải
quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa
thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác
xuất khẩu lập hóa đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT
hoặc hóa đơn bán hàng. Cơ sở
nhận ủy thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng để xuất cho
khách hàng nước ngoài.
2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với
hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng
nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng
hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo
hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để
cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội
bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ
các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách
hàng.
2.5. Hàng hóa,
dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên
hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế
GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ
vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã
bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối
cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc
chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng
kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa
đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế
đầu ra, đầu vào.
2.6. Tổ
chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều
chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở
khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều
chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở
nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức
kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử
dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ
thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với
nhau;
b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi
bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo
Lệnh điều động nội bộ.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc,
chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa
đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi
về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là
cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu
thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại
lý bán hàng.
Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh
số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần.
Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê
riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi
nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT
đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu
vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng xuất cho.
Trường hợp các đơn vị trực thuộc
của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để
điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển,
xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,
không sử dụng hóa đơn GTGT.
2.7. Tổ
chức, cá nhân làm đại lý thu mua hàng hóa theo các hình thức khi trả hàng hóa
cho cơ sở ủy thác thu mua phải lập hóa đơn cho hàng hóa thu mua đại lý và hoa
hồng được hưởng (nếu có).
2.8. Tổ
chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng,
nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải
trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ
sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không
đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).
Trường
hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và
bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại
theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu,
ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.
2.9. Tổ chức, cá nhân xuất hàng hóa bán
lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động
nội bộ theo quy định, khi bán hàng cơ sở lập hóa đơn theo quy định.
2.10. Cơ sở xây dựng có công trình xây
dựng, lắp đặt mà thời gian thực hiện dài, việc thanh toán tiền thực hiện theo
tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao, phải lập hóa đơn
thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao. Hóa đơn GTGT phải ghi rõ doanh thu chưa
có thuế và thuế GTGT. Trường hợp công
trình xây dựng hoàn thành đã lập hóa đơn thanh toán giá trị công trình nhưng
khi duyệt quyết toán giá trị công trình XDCB có điều chỉnh giá trị khối lượng
xây dựng phải thanh toán thì lập hóa đơn, chứng từ điều chỉnh giá trị công
trình phải thanh toán.
2.11. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh
doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng
có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi
trong hợp đồng thì khi thu tiền, tổ chức, cá nhân phải lập hóa đơn GTGT. Trên
hóa đơn ghi rõ số tiền thu, giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế
GTGT, thuế suất thuế GTGT, số thuế GTGT.
2.12. Tổ chức cho thuê tài chính cho
thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải lập hóa đơn theo quy định.
Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài
sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải có hóa đơn GTGT (đối với tài sản mua
trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập
khẩu); tổng số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT phải khớp với số tiền thuế
GTGT ghi trên hóa đơn GTGT (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu).
Các trường hợp tài sản mua để cho thuê
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp
thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì không được ghi thuế GTGT trên hóa đơn.
Việc lập hóa đơn như sau:
- Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính
chuyển giao toàn bộ số thuế GTGT ghi trên hóa đơn tài sản mua cho thuê tài
chính cho bên đi thuê tài chính được kê khai khấu trừ một lần thuế GTGT đầu vào
của tài sản cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính lập hóa đơn cho bên
đi thuê để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
Trên hóa đơn GTGT thu tiền lần đầu của
dịch vụ cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính ghi rõ: thanh toán dịch
vụ cho thuê tài chính và thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, dòng
tiền hàng ghi giá trị dịch vụ cho thuê tài chính (không bao gồm thuế GTGT của
tài sản), dòng thuế suất không ghi và gạch chéo, dòng tiền thuế GTGT ghi đúng
số thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính.
- Xử lý lập hóa đơn khi hợp đồng chấm
dứt trước thời hạn:
+ Thu hồi tài sản cho thuê tài chính:
Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính và bên đi thuê lựa chọn khấu trừ toàn bộ
số thuế GTGT của tài sản cho thuê, bên đi thuê điều chỉnh thuế GTGT đã khấu trừ
tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT xác định theo biên bản thu hồi tài
sản để chuyển giao cho tổ chức cho thuê tài chính. Trên hóa đơn GTGT ghi rõ:
xuất trả tiền thuế GTGT của tài sản thu hồi; dòng tiền hàng, dòng thuế suất
không ghi và gạch bỏ; dòng tiền thuế ghi số tiền thuế GTGT tính trên giá trị
còn lại chưa có thuế GTGT xác định theo biên bản thu hồi tài sản.
+ Bán tài sản thu hồi: Tổ chức cho thuê
tài chính khi bán tài sản thu hồi phải lập hóa đơn GTGT theo quy định giao cho
khách hàng.
2.13. Tổ
chức, cá nhân có hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở nước ngoài lập Bảng kê
chi tiết doanh số mua bán theo từng loại ngoại tệ. Cơ sở phải lưu giữ các chứng
từ giao dịch với bên mua, bán ở nước ngoài theo đúng pháp luật về kế toán. Các
hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở trong nước phải lập hóa đơn theo quy
định.
2.14. Tổ chức, cá nhân mua, bán vàng,
bạc, đá quý nếu mua của cá nhân không kinh doanh, không có hóa đơn thì lập Bảng
kê hàng hóa mua vào theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh
nghiệp.
2.15. Hóa
đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như
sau:
a) Bên có tài sản góp vốn là cá nhân,
tổ chức không kinh doanh:
a.1. Trường hợp cá nhân, tổ chức không
kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên
bản giao nhận tài sản.
a.2. Trường hợp cá nhân dùng tài sản
thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp tư
nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản,
chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân, trường hợp không có chứng từ
hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản
của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị
tài sản cố định.
b) Bên có tài sản góp vốn, có tài sản
điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh:
b.1. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp
phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết;
biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn
(hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp
luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
b.2. Tài sản điều chuyển giữa các đơn
vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển
khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ
chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo
bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các
đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân
đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều
chuyển phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.
Phụ lục 5
MẪU HÓA ĐƠN, BẢNG BIỂU THAM KHẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính)
5.1. Mẫu tham khảo Hóa đơn Giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ký hiệu: AA/14P
Liên 1:
Lưu
Số: 0000001
Ngày........tháng.......năm 20....
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH A
Mã số thuế:
Địa chỉ: 45 phố X, quận Y, thành phố
Hà Nội
|
|
Điện thoại:.................................................Số
tài
khoản..................................................................................
|
|
Họ tên người mua
hàng................................................................ ...... ....... ...................................................
Tên đơn
vị........................................................................................................................................................
Mã số
thuế:…………………………………………………………………………………………………
Địa
chỉ................................................................. ...
....................................................................
|
|
Hình
thức thanh toán:.......................................Số tài
khoản………………………………………………..
|
|
STT
|
Tên
hàng hóa, dịch vụ
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Đơn
giá
|
Thành
tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6=4x5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng tiền hàng:
…………....
|
|
Thuế
suất GTGT: ....…… % , Tiền thuế GTGT:
…………
|
|
Tổng
cộng tiền thanh toán
................
Số
tiền viết bằng
chữ:......................................................................................................................
|
|
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
|
Người bán hàng
(Ký, đóng dấu ghi rõ họ,
tên)
|
|
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi
lập, giao, nhận hóa đơn)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(In
tại Công ty
..........................................................................., Mã
số thuế ………….......)
Ghi chú:
-
Liên 1: Lưu
-
Liên 2: Giao người mua
-
Liên 3:.....
|
5.2.
Mẫu tham khảo Hóa đơn bán hàng
Mẫu số: 02GTTT3/001
HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Ký hiệu:
AB/14P
Liên 1: Lưu Số: 0000001
Ngày........tháng.......năm
20....
Đơn
vị bán hàng: CÔNG TY TNHH A
Mã
số thuế: 010023400
Địa
chỉ: 45 phố X, quận Y, thành phố Hà Nội
Số
tài
khoản......................................................................................................................................................
|
|
Điện
thoại:........................................................................................................................................................
|
|
Họ
tên người mua
hàng................................................................ ...... ....... ...................................................
Tên
đơn
vị........................................................................................................................................................
Địa
chỉ................................................................ Số tài
khoản..........................................................................
Hình
thức thanh toán:.................. MST:...........................................................................................................
|
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6=4x5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
tiền bán hàng hóa, dịch vụ: ….........................
Số
tiền viết bằng chữ:.......................................................................................................................................
|
|
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
|
Người bán hàng
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ,
tên)
|
|
(Cần
kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(In tại Công ty in ..........,
Mã số thuế ........)
Ghi chú:
-
Liên 1: Lưu
-
Liên 2: Giao người mua
-
Liên 3: ...
5.3.
Mẫu tham khảo Hóa đơn bán hàng dùng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế
quan
(In tại Công ty in…….., mã số
thuế…….)
|
HÓA
ĐƠN BÁN HÀNG
(Dùng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi
thuế quan) Ký hiệu: AC/14P
Liên 1: Lưu
Số: 0000001
Ngày........tháng.......năm
200....
Đơn vị bán hàng:.Công ty
A........................................................................................................................
Địa chỉ: Số 12 Lô A KCX C
....................... Số tài
khoản...........................................................................
|
|
Điện thoại:........................... MST:...........................................................................................................
|
|
Họ
tên người mua
hàng...................................................................... .........................................................
Tên
đơn
vị.....................................................................................................................................................
Địa
chỉ................................................................ Số tài
khoản......................................................................
Hình
thức thanh toán:.................... MST:....................................................................................................
|
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6=4x5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
tiền bán hàng hóa, dịch vụ:
..................................
Số tiền viết bằng
chữ:..................................................................................................................................
|
|
Người mua hàng Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
(Cần
kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
|
Ghi chú:
-
Liên 1: Lưu
-
Liên 2: Giao người mua
- Liên 3:…
5.4.
Mẫu tham khảo Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
|
|
|
|
|
|
Mẫu số: 03XKNB
|
|
Tên tổ chức, cá nhân:
……………………………………………………………………………
|
|
Địa
chỉ: ………………………………………………………………………………………….
|
|
Mã
số thuế:……………………………………………………………
|
|
Ký
hiệu:
|
|
|
|
|
|
|
|
Số:
|
|
PHIẾU
XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
|
|
Liên 1: Lưu
|
|
Ngày……… tháng………năm ………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Căn
cứ lệnh điều động số:…………………
|
Ngày…….tháng…………năm……………...
|
|
của
……………………………về việc………………
|
|
|
|
|
|
Họ
tên người vận chuyển…………………
|
Hợp
đồng số………………………
|
|
Phương
tiện vận chuyển:…………………………………………………………………………
|
|
Xuất
tại kho: ……………………………………………………………………………………..
|
|
Nhập
tại kho: …………………………………………………………………………………….
|
|
STT
|
Tên
nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hóa)
|
Mã
số
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Đơn
giá
|
Thành
tiền
|
|
Thực
xuất
|
Thực
nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
lập
|
Thủ
kho xuất
|
Người
vận chuyển
|
Thủ
kho nhập
|
|
|
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Cần
kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Liên 1: Lưu
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Liên 2: Dùng để vận chuyển hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Liên 3: Nội bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.5.
Mẫu tham khảo Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Mẫu số: 04HGDL
|
Tên tổ chức, cá
nhân:...........................................................................
|
Ký hiệu:
|
|
Địa
chỉ:……………………………………………………………
|
Số:
|
|
Mã số
thuế:………………………………………………………...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHIẾU XUẤT KHO
HÀNG GỬI BÁN ĐẠI LÝ
|
|
Liên 1: Lưu
|
|
Ngày………tháng………. năm………
|
|
|
Căn cứ hợp đồng kinh tế số:
……………
|
Ngày………..tháng…………. năm…………
|
|
của ……………………………với (tổ chức,
cá nhân)………………MST:………
|
|
|
Họ tên người vận chuyển: ……………………………
|
Hợp đồng số:…..
|
|
|
Phương tiện vận chuyển:
…………………………………………………………………
|
|
Xuất tại kho: ……………………………………………………………………………..
|
|
Nhập tại kho:
……………………………………………………………………………..
|
|
STT
|
Tên nhãn hiệu,
quy cách, phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hóa)
|
Mã số
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người nhận hàng
(ký, ghi rõ họ
tên)
|
Người lập
(ký, ghi rõ họ
tên)
|
Thủ kho xuất
(ký, ghi rõ họ
tên)
|
Người vận chuyển
(ký, ghi rõ họ
tên)
|
Thủ kho nhập
(ký, ghi rõ họ
tên)
|
(Cần kiểm tra, đối
chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
Ghi
chú: Liên
1: Lưu
Liên 2: Giao cho đại lý bán hàng
Liên 3: Nội bộ
5.6. Mẫu tham khảo Bảng kê bán
lẻ hàng hóa dịch vụ có giá trị dưới 200.000 đồng
|
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓA,
DỊCH VỤ TRỰC TIẾP CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
|
|
Ngày
………tháng………năm………
|
|
Tên tổ chức cá nhân:…………………………………………
|
|
|
|
Đị
chỉ:………………………………………………………..
|
|
Mã số
thuế:…………………………………………………..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
STT
|
Tên
hàng hóa dịch vụ
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Đơn
giá
|
Thuế
GTGT
|
Thành
tiền
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
|
Kế toán trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.7. Mẫu Quyết định về việc áp
dụng hóa đơn tự in
|
Đơn
vị chủ quản:…………......
Tên
tổ chức…………………..
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
|

………,
ngày……… tháng……… năm………
QUYẾT
ĐỊNH CỦA ………(CÔNG TY, ĐƠN VỊ)
Về
việc áp dụng hóa đơn tự in
GIÁM
ĐỐC …
Căn cứ … Thông tư số …/2014/TT-BTC ngày …của Bộ Tài chính
hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số
04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Quyết định thành lập (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh)
số …
….
Xét đề nghị của …,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Áp dụng hình thức hóa đơn tự in trong đơn vị từ ngày
......../....../20.....trên cơ sở hệ thống thiết bị và các bộ phận kỹ thuật
liên quan như sau:
- Hệ thống thiết bị (Máy tính số …, máy in số …, máy tính
tiền số …, phần mềm ứng dụng (phần mềm kế toán, phần mềm bán hàng)).
- Các bộ phận kỹ thuật và tên nhà cung ứng dịch vụ chịu
trách nhiệm về mặt kỹ thuật (Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung cấp dịch vụ)
Điều
2. Mẫu các loại hóa đơn tự in và mục đích sử dụng của mỗi loại hóa đơn (liệt kê chi tiết)
Điều
3. Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên
quan việc tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hóa đơn tự in trong nội bộ
tổ chức (Bộ phận kế toán, bộ phận bán hàng, bộ phận kỹ thuật…).
Điều
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …/…/20….Lãnh
đạo các bộ phận kế toán, bộ phận bán hàng, bộ phận kỹ thuật,… chịu trách nhiệm
triển khai, thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
-
Cơ quan thuế trực tiếp quản lý (Cục, Chi cục…);
-
Như Điều 4 (để thực hiện);
-
Lãnh đạo đơn vị;
-
Lưu.
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ, tên)
|